Ưu điểm của trường, chính là huấn luyện về Các chuyên ngành nghề tự nhiên và phường hội như: Luật, quản trị buôn bán, y học… cùng cùng đó, Các giảng viên của trường chính là Những giảng viên có chuyên môn cao, có rất nhiều Dự án được công tiếp nhận quốc tế…Đã xây dựng lên 1 nền học tập quốc tế đa dạng. Góp phần sản xuất nên sự sáng tạo tăng trưởng của trường đại học Kyungsung hiện nay.
Đại học Kyungsung chính là ngôi trường như nào?
Tọa lạc tại thị thành lớn thứ hai ở Hàn Quốc- thành phố Busan, trường đại học Kyungsung được thành lập năm 1955. Ban đầu, trường chỉ chính là một trường cao đẳng sư phạm Kyungnam.
- Trung tâm trường: 309 Suyeong-ro, Daeyeon 3(sam)-dong, Nam-gu, Busan, Hàn Quốc
- Thành lập: 12 tháng 3, 1955
- Số lượng sinh viên: 14.836 (2016)
- Web của trường: https://cms1.ks.ac.kr
Trải qua sự nỗ lực hay sáng tạo đến năm 1979, trường cao đẳng sư phạm Kyungnam công bố đã được trở nên trường đại học Công nghiệp Pusan. Tới năm 1988, trường đã được đổi tên thành trường đại học Kyungsung hoặc phát triển thành 1 trường đại học mang tính quốc tế hóa nổi danh tại xứ sở kim chi.
Hiện nay, trường là nơi theo học của ở trên 14.000 sinh viên hay chính là mái nhà của khoảng 700 cán bộ và giảng viên đang công việc ở trường. Khi theo học tại đây, sinh viên cũng sẽ đã được học Các giáo trình dựa vào cọ sát thực tại. Nhờ vậy, sau lúc ra trường bạn cũng sẽ tự tín hơn lúc trải qua thực tiễn công việc của mình. Với với đấy, là trường đại học Kyungsung luôn có rất nhiều chính sách học bổng khuyến mãi nhằm lôi kéo du học trò quốc tế đến nhập học.
ngoài ra, trường còn tạo trạng thái thuận lợi số 1 cho du học trò quốc tế thiết kế thêm trong lúc đi du học Hàn Quốc chất nhất. Do vậy, trường đại học Kyungsung luôn chính là điểm tới tuyệt vời và trở thành ngôi trường ước mong của du học trò quốc tế.
Các ngành nghề được trường Kyungsung đào tạo:
Trường đại học Kyungsung chính là một trường đại học đào tạo đa ngành nghề. Chính vì thế, trường có nhiều chuyên ngành phổ quát để đáp ứng yêu cầu học tập của sinh viên nội địa cũng như du học trò quốc tế như sau:
| Trường thành viên | Trường / Khoa | ngành nghề học |
| Nghệ thuật tự do | Trường văn minh nhân dòng | ngôn ngữ & văn chương Hàn Quốc |
| Tiếng Nhật & văn chương Hàn Quốc | ||
| Lịch sử | ||
| Trường nghiên cứu văn hóa Glocal | Quy hoạch văn hóa | |
| Nội dung văn hóa | ||
| nhà cung cấp văn hóa | ||
| Khoa tiếng Anh & văn học | ||
| Bộ điều tra Trung Quốc | ||
| Khoa Thư viện & thông tin | ||
| Giáo dục mầm non | ||
| Giáo dục Đạo đức | ||
| Khoa Tâm lý học | ||
| Luật hay kỹ thuật Chính trị | Trường Luật & Hành chính công | luật pháp |
| Quản trị công | ||
| Trường Truyền thông | Truyền thông đại chúng | |
| quảng bá & quảng bá (Quan hệ công chúng) | ||
| lĩnh vực học phúc lợi phường hội | ||
| thương mại hay Kinh tế | Trường Kinh tế, nguồn vốn & Hậu cần | Kinh tế & tài chính |
| Hậu cần (Logistics) | ||
| Trường quản lý khách sạn & du hý | quản lý quý khách hàng sạn & du hý | |
| điều hành nhà sản xuất ăn uống | ||
| Quản trị buôn bán | ||
| thương nghiệp & thương nghiệp Quốc tế | ||
| Kế toán | ||
| khoa học thiên nhiên | Trường Toán học & Con số ứng dụng | Toán học |
| Con số tích hợp | ||
| Khoa Hóa học & Đời sống | Hóa học | |
| công nghệ đời sống | ||
| Khoa Năng lượng | ||
| Khoa vật lý trị liệu | ||
| Khoa điều dưỡng | ||
| kỹ thuật | Trường khoa học dân dụng, thành phố hoặc nền tảng | Dự án dân dụng |
| kỹ thuật tỉnh thành | ||
| kỹ thuật nền | ||
| Trường khoa học sinh vật học & dinh dưỡng thực phẩm | kỹ thuật thực phẩm & công nghệ sinh học | |
| Đồ ăn dinh dưỡng | ||
| Trường Kiến trúc & sản xuất | Kiến trúc | |
| làm nội thất & kiến trúc | ||
| Trường Cơ khí & Cơ điện tử | Kỹ sư cơ khí | |
| Cơ điện tử | ||
| Phòng kỹ thuật Công nghiệp & điều hành | ||
| kỹ thuật nguyên liệu đương đại | ||
| Khoa công nghệ Điện | ||
| kỹ thuật điện tử | ||
| Khoa công nghệ và công nghệ điện thoại tính | ||
| Phòng kỹ thuật phần mềm | ||
| tin tức hay Truyền thông | ||
| Dược phẩm | ||
| nghệ thuật | Trường Âm nhạc | |
| Trường thiết kế | ||
| Trường học của rạp hát, phim, hoặc âm nhạc | nhà hát | |
| Phim ảnh | ||
| Âm nhạc | ||
| Trường Nghệ thuật màn hiện thị | chuyển di hình ảnh | |
| Hoạt ảnh | ||
| Trường kỹ thuật số | ||
| khoa học Thể thao & Sức khỏe | ||
| Mỹ thuật | ||
| Phòng thiết kế tay chân | sản xuất tay chân kim loại | |
| sản xuất thủ công chỉ bằng gốm | ||
| làm nội thất | ||
| thiết kế dệt may | ||
| Nhiếp hình ảnh | ||
| bộ phận sản xuất bắt mắt & thương nghiệp | ||
| Khoa Thần học | ||
Giá của ngôi trường Kyungsung
- Phí nhập học: 500.000 won
- Tiền phí bảo hiểm 150.000 won
- Học phí học khóa tiếng Hàn: một,100,000 won/kỳ = 10 tuần = 200 giờ học (mỗi ngày học 4 giờ)
- Học phí học chuyên ngành tự nhiên: 3.400 $/ kỳ
- Học phí học chuyên ngành nghệ thuật tự do: hai.800 $/ kỳ
- Học phí học chuyên ngành nghề nghệ thuật: 4.100 $/ kỳ
- Học phí học chuyên ngành kĩ sư: 4.000 $/ kỳ
- Học phí ký túc xá phòng hai người: Khoảng một.140.000 won/ 4 tháng ( Bao gồm: tiền ăn hai bữa đến từ thứ 2 đến thứ 7 hoặc 1 bữa vào ngày chủ nhật)
Học bổng trường mang gì hot?
Dành cho du học trò quốc tế đăng ký nhập học ở trường
Học bổng 30%
- Mức giá trị học bổng: Giảm 30% học phí
- Điều kiện: Sinh viên quốc tế có Topik 3
Học bổng 40%
- Giá trị học bổng: Giảm 40% học phí
- Điều kiện: Sinh viên quốc tế với Topik 4
Học bổng đến từ kỳ học thứ 2 trở đi
Học bổng 30%
- Giá trị học bổng: Giảm 30% học phí
- Điều kiện: Sinh viên quốc tế mang Topik 3 và có điểm GPA hai.0
Học bổng 40%
- Giá trị học bổng: Giảm 40% học phí
- Điều kiện: Sinh viên quốc tế có Topik 4 và sở hữu điểm GPA 2.5
Học bổng 50%
- Giá trị học bổng: Giảm 50% học phí
- Điều kiện: Sinh viên quốc tế với Topik 4 và có điểm GPA 3.3
Ở trên đây, chính là Những thông tin mới nhất về trường đại học Kyungsung ở Hàn Quốc. Cùng mong muốn của đơn vị chúng tôi, là hỗ trợ bạn hỗ trợ Các hiểu hơn về Các trường đại học ở xứ sở kim chi. Nhờ vậy, khách hàng cũng sẽ thuận lợi lựa chọn ngôi trường phù hợp cùng mình nhất để chuyến đi du học Hàn Quốc của bạn đã được thành công trọn vẹn.


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét